Chuyển đến nội dung chính

Điều 8 của Luật Đất đai 2013

Căn cứ tại Điều 8, Luật đất đai năm 2013, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý được quy định như sau:

– Đối với đất được giao cho tổ chức quản lý theo như quy định của pháp luật hiện hành về đất được giao cho tổ chức quản lý bao gồm các trường hợp sau:

    Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;

    Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

    Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;

    Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong các trường hợp trên, người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý.

– Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương. Do đó, trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất.

– Đối đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương.

– Đối với đất giao cho cộng đồng dân cư quản lý. Khi đó, người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.

Tuy nhiên, cùng với việc quy định về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất và các quy định về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý cũng là một điểm mới được bổ sung trong Luật đất đai năm 2013. Việc quy định như vậy nhằm đề cao trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao đất để quản lý trước Nhà nước, từ đó giúp cho việc quản lý đất trở nên hiệu quả hơn.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Các trường hợp không được cấp GCN quyền sử dụng đất

 Các trường hợp không được cấp GCN quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất. 1 . Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013 . 2 . Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 3 . Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 4 . Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng. 5 . Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 6 . Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đ...